CHÍNH SÁCH THANH TOÁN PIN & POINT GOBESTOCK

Phiên bản: 1.0
Ngày cập nhật: 08/08/2026
Phạm vi áp dụng: Website Gobestock.com và các ứng dụng, dịch vụ thuộc hệ thống GOBESTOCK.


Điều 1. Mục đích và phạm vi điều chỉnh

  1. Chính sách này quy định việc:
    • Nạp, ghi nhận, quản lý và sử dụng PIN;
    • Thanh toán tài nguyên thiết kế bằng PIN;
    • Ghi nhận quyền lợi POINT cho CTV GOBE;
    • Đối soát, điều chỉnh và thanh toán giá trị POINT;
    • Xử lý hoàn PIN, hoàn tiền, giao dịch lỗi, giao dịch gian lận và các vấn đề liên quan.
  2. Chính sách áp dụng đối với:
    • Người dùng có tài khoản trên hệ thống GOBESTOCK;
    • Cộng tác viên GOBE, sau đây gọi là “CTV GOBE”;
    • Đơn vị trực tiếp sở hữu, quản lý và vận hành GOBESTOCK;
    • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến giao dịch PIN và POINT.
  3. Chính sách này là bộ phận không tách rời của:
    • Điều khoản sử dụng GOBESTOCK;
    • Thỏa thuận cấp phép và quy định sử dụng tài nguyên GOBESTOCK;
    • Hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác với CTV GOBE;
    • Chính sách bảo mật và các chính sách liên quan được công bố trên GOBESTOCK.
  4. Trường hợp có sự khác nhau giữa Chính sách này và hợp đồng riêng được ký kết với CTV GOBE thì nội dung của hợp đồng riêng được ưu tiên áp dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  5. Thông tin đầy đủ về chủ thể vận hành GOBESTOCK được công khai tại mục “Thông tin pháp lý” hoặc “Liên hệ” trên website Gobestock.com và được xem là một phần của Chính sách này.

Điều 2. Căn cứ áp dụng

Chính sách được xây dựng phù hợp với các nguyên tắc của pháp luật Việt Nam về:

  • Giao dịch dân sự và hợp đồng điện tử;
  • Thương mại điện tử;
  • Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
  • Thanh toán không dùng tiền mặt;
  • Thuế, hóa đơn và chứng từ;
  • Sở hữu trí tuệ;
  • Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  • An ninh mạng và các quy định pháp luật có liên quan.

Trường hợp quy định pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, GOBESTOCK có quyền cập nhật Chính sách để bảo đảm tuân thủ quy định mới.


Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Chính sách này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. GOBESTOCK là hệ thống lưu trữ, phân phối và cấp phép sử dụng tài nguyên thiết kế tại tên miền Gobestock.com.
  2. Người dùng là cá nhân hoặc tổ chức đăng ký tài khoản, nạp PIN, mua quyền tải hoặc sử dụng tài nguyên trên GOBESTOCK.
  3. CTV GOBE là cá nhân hoặc tổ chức cung cấp tác phẩm, chuyển giao quyền khai thác hoặc hợp tác phân phối tài nguyên với GOBESTOCK theo hợp đồng hoặc thỏa thuận đã được chấp thuận.
  4. Tài nguyên là các tệp thiết kế, hình ảnh, mẫu trình bày, PSD, AI, vector, PNG, mockup, font, template và các sản phẩm số khác được phân phối trên GOBESTOCK.
  5. PIN trả phí là PIN được ghi nhận sau khi GOBESTOCK xác nhận đã nhận được khoản thanh toán hợp lệ của Người dùng.
  6. PIN khuyến mại là PIN được GOBESTOCK tặng, hỗ trợ, hoàn thưởng hoặc cấp thông qua chương trình khuyến mại mà Người dùng không phải thanh toán toàn bộ giá trị tương ứng.
  7. POINT là đơn vị kế toán nội bộ dùng để ghi nhận quyền lợi thanh toán của CTV GOBE từ các giao dịch khai thác tài nguyên hợp lệ.
  8. Giao dịch mua quyền tải hợp lệ là giao dịch đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
    • Người dùng đã bị trừ PIN thành công;
    • Quyền truy cập hoặc tải tài nguyên đã được mở;
    • Giao dịch không bị hủy, hoàn PIN, hoàn tiền hoặc truy thu;
    • Không phát sinh từ gian lận, tự mua, thông đồng hoặc khai thác lỗi hệ thống;
    • Tài nguyên đủ điều kiện được tính POINT theo hợp đồng CTV GOBE;
    • Giao dịch đã hoàn thành thời gian chờ đối soát.
  9. Tải lại là việc Người dùng tải lại tài nguyên từ một giao dịch đã mua trước đó mà không phát sinh thêm khoản khấu trừ PIN.
  10. POINT chờ đối soát là POINT đã được hệ thống tạm ghi nhận nhưng chưa đủ điều kiện yêu cầu thanh toán.
  11. POINT khả dụng là POINT đã hoàn thành thời gian đối soát và đủ điều kiện yêu cầu thanh toán.
  12. Giao dịch bất thường là giao dịch có dấu hiệu giả mạo, tự mua sản phẩm, thông đồng, sử dụng nhiều tài khoản, lợi dụng khuyến mại, khai thác lỗi hệ thống hoặc có hành vi làm sai lệch kết quả tính PIN, POINT.

PHẦN I

CHÍNH SÁCH PIN DÀNH CHO NGƯỜI DÙNG

Điều 4. Bản chất và giá trị của PIN

  1. Quy ước giá trị trên GOBESTOCK:
    • 01 PIN = 1.000 đồng Việt Nam
  2. Tỷ lệ trên chỉ được sử dụng để:
    • Xác định giá gói PIN;
    • Niêm yết giá tài nguyên;
    • Tính số PIN cần khấu trừ khi Người dùng mua quyền tải tài nguyên;
    • Xử lý đối soát, hoàn PIN hoặc hoàn tiền trong các trường hợp hợp lệ.
  3. PIN là đơn vị sử dụng nội bộ, chỉ có giá trị trong phạm vi hệ thống GOBESTOCK.
  4. PIN không phải là:
    • Tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ;
    • Tiền điện tử, tiền ảo hoặc tài sản mã hóa;
    • Tài khoản ngân hàng hoặc tài khoản thanh toán;
    • Ví điện tử, thẻ trả trước hoặc phương tiện thanh toán độc lập;
    • Công cụ đầu tư, tiết kiệm, tích lũy sinh lời hoặc huy động vốn.
  5. PIN không phát sinh lãi, lợi nhuận hoặc bất kỳ khoản thu nhập thụ động nào trong thời gian được lưu giữ trên tài khoản.
  6. PIN không được sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ bên ngoài GOBESTOCK hoặc thanh toán trực tiếp cho CTV GOBE và bên thứ ba.
  7. Người dùng không được:
    • Chuyển PIN giữa các tài khoản;
    • Mua bán, cho thuê, trao đổi hoặc tặng PIN trái quy định;
    • Đổi PIN thành POINT;
    • Yêu cầu quy đổi PIN thành tiền mặt, trừ trường hợp được hoàn tiền theo Chính sách này hoặc theo quy định pháp luật.

Điều 5. Nạp và ghi nhận PIN

  1. Người dùng có thể nạp PIN thông qua các phương thức thanh toán được GOBESTOCK công bố tại thời điểm giao dịch, bao gồm chuyển khoản ngân hàng, cổng thanh toán hoặc phương thức hợp pháp khác.
  2. Trước khi xác nhận thanh toán, hệ thống phải hiển thị tối thiểu:
    • Giá trị tiền Người dùng phải thanh toán;
    • Số PIN dự kiến được nhận;
    • Thuế, phí hoặc chi phí phát sinh, nếu có;
    • Phương thức thanh toán;
    • Nội dung và mã giao dịch.
  3. Giao dịch nạp PIN chỉ được xem là hoàn tất khi:
    • Đơn vị thanh toán xác nhận giao dịch thành công;
    • GOBESTOCK nhận được khoản thanh toán hợp lệ;
    • Số PIN tương ứng đã được ghi Có vào tài khoản Người dùng.
  4. Thời điểm thanh toán tại ngân hàng hoặc cổng thanh toán và thời điểm PIN được ghi nhận có thể có độ trễ do quá trình đối soát kỹ thuật.
  5. Người dùng có trách nhiệm kiểm tra số PIN sau khi thanh toán. Nếu PIN chưa được ghi nhận hoặc ghi nhận không chính xác, Người dùng phải gửi yêu cầu hỗ trợ kèm mã giao dịch và chứng từ thanh toán.
  6. GOBESTOCK không chịu trách nhiệm đối với trường hợp Người dùng:
    • Chuyển khoản sai thông tin hoặc sai nội dung;
    • Thanh toán vào tài khoản không được GOBESTOCK công bố;
    • Cung cấp thông tin giao dịch không chính xác;
    • Sử dụng dịch vụ trung gian không được GOBESTOCK hỗ trợ;
    • Để lộ thông tin tài khoản dẫn đến PIN bị sử dụng trái phép, trừ trường hợp lỗi thuộc trách nhiệm của GOBESTOCK.
  7. Việc miễn hoặc giới hạn trách nhiệm tại khoản 6 Điều này không loại trừ các trách nhiệm mà GOBESTOCK bắt buộc phải thực hiện theo pháp luật.

Điều 6. Thời hạn và thứ tự sử dụng PIN

  1. PIN trả phí không hết hạn trong thời gian:
    • Tài khoản Người dùng còn hoạt động hợp lệ;
    • GOBESTOCK vẫn duy trì dịch vụ;
    • PIN không liên quan đến giao dịch gian lận, giao dịch bị hoàn trả hoặc tranh chấp.
  2. PIN khuyến mại có thể có thời hạn sử dụng riêng. Thời hạn phải được công bố rõ trong điều kiện của từng chương trình.
  3. Khi thanh toán tài nguyên, hệ thống ưu tiên sử dụng:
    • PIN khuyến mại có thời hạn hết hạn gần nhất;
    • Sau đó đến PIN trả phí.
  4. PIN khuyến mại hết hạn sẽ tự động bị hủy và không được quy đổi thành tiền, POINT hoặc PIN trả phí.
  5. GOBESTOCK không được tự ý làm mất PIN trả phí đã được ghi nhận hợp lệ, trừ trường hợp:
    • Giao dịch nạp tiền bị ngân hàng hoặc đơn vị thanh toán thu hồi;
    • Người dùng thực hiện yêu cầu hoàn tiền;
    • PIN được ghi nhận nhầm do lỗi hệ thống;
    • Có bằng chứng về gian lận hoặc lợi dụng hệ thống;
    • Có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    • Trường hợp khác theo quy định pháp luật.

Điều 7. Thanh toán tài nguyên bằng PIN

  1. Giá của từng tài nguyên được niêm yết bằng PIN tại trang thông tin sản phẩm.
  2. Trước khi xác nhận mua, Người dùng phải được cung cấp các thông tin cơ bản gồm:
    • Tên và mô tả tài nguyên;
    • Định dạng, dung lượng và phần mềm tương thích;
    • Giá tài nguyên bằng PIN;
    • Phạm vi giấy phép sử dụng;
    • Điều kiện tải lại;
    • Chính sách hỗ trợ và hoàn trả áp dụng cho tài nguyên.
  3. Khi Người dùng xác nhận mua:
    • Số PIN tương ứng được khấu trừ;
    • Quyền truy cập hoặc tải tài nguyên được kích hoạt;
    • Lịch sử giao dịch được ghi nhận trong tài khoản.
  4. Việc thanh toán bằng PIN chỉ cấp cho Người dùng quyền sử dụng tài nguyên theo giấy phép tương ứng. Người dùng không mua quyền sở hữu tác phẩm hoặc quyền tác giả, trừ khi có thỏa thuận bằng văn bản quy định khác.
  5. Mỗi giao dịch mua hợp lệ chỉ bị trừ PIN một lần.
  6. Việc tải lại cùng một tài nguyên từ cùng một giao dịch không bị xem là một giao dịch mua mới và không phát sinh thêm POINT cho CTV GOBE.
  7. Trường hợp hệ thống yêu cầu mua giấy phép mới, mua thêm phạm vi sử dụng hoặc gia hạn quyền sử dụng và có phát sinh khấu trừ PIN mới, giao dịch đó được xem là giao dịch độc lập.

Điều 8. Hoàn PIN và hoàn tiền

8.1. Các trường hợp được xem xét hoàn PIN hoặc hoàn tiền

Người dùng có thể được xem xét hoàn PIN hoặc hoàn tiền khi:

  1. Đã thanh toán nhưng PIN không được ghi nhận do lỗi của GOBESTOCK hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán;
  2. Giao dịch bị ghi nhận trùng hoặc bị thanh toán nhiều lần ngoài ý muốn do lỗi kỹ thuật;
  3. PIN đã bị khấu trừ nhưng hệ thống không cấp được quyền tải tài nguyên và GOBESTOCK không thể khắc phục trong thời gian hợp lý;
  4. Tài nguyên bị lỗi nghiêm trọng, hư hỏng, không thể mở hoặc khác biệt đáng kể so với thông tin đã công bố;
  5. GOBESTOCK không thể cung cấp lại tệp đúng hoặc phiên bản thay thế phù hợp;
  6. Tài nguyên bị gỡ bỏ trước khi Người dùng có thể tiếp cận vì lý do pháp lý, sở hữu trí tuệ hoặc lỗi kiểm duyệt;
  7. GOBESTOCK chủ động hủy giao dịch;
  8. Trường hợp khác mà pháp luật quy định Người dùng được hoàn trả.

8.2. Các trường hợp thông thường không được hoàn

GOBESTOCK có quyền từ chối yêu cầu hoàn khi:

  1. Người dùng đã được cấp quyền tải và chỉ thay đổi nhu cầu hoặc không còn muốn sử dụng tài nguyên;
  2. Người dùng chọn nhầm tài nguyên nhưng thông tin, hình ảnh xem trước, định dạng và yêu cầu phần mềm đã được công bố rõ;
  3. Tệp không tương thích vì Người dùng sử dụng sai phần mềm, sai phiên bản hoặc thiết bị không đáp ứng thông số đã công bố;
  4. Người dùng không có đủ kỹ năng chỉnh sửa hoặc sử dụng tài nguyên;
  5. Người dùng đã chỉnh sửa, chia sẻ, phát tán hoặc sử dụng tài nguyên trái giấy phép;
  6. PIN được cấp miễn phí hoặc qua chương trình khuyến mại đã hết hạn, trừ trường hợp điều kiện chương trình quy định khác;
  7. Yêu cầu hoàn có dấu hiệu gian lận, lạm dụng hoặc nhằm chiếm đoạt tài nguyên.

Việc từ chối hoàn không áp dụng nếu lỗi thuộc trách nhiệm của GOBESTOCK hoặc pháp luật bắt buộc phải hoàn trả.

8.3. Phương thức hoàn trả

  1. GOBESTOCK ưu tiên khôi phục quyền tải, sửa tệp hoặc cung cấp tệp thay thế trước khi thực hiện hoàn trả.
  2. Nếu không thể khắc phục, GOBESTOCK có thể:
    • Hoàn số PIN tương ứng vào tài khoản Người dùng;
    • Hoàn tiền về phương thức thanh toán ban đầu;
    • Áp dụng phương án khác nếu Người dùng đồng ý và phù hợp pháp luật.
  3. Trường hợp pháp luật yêu cầu hoàn tiền, GOBESTOCK không được bắt buộc Người dùng chỉ nhận lại PIN.
  4. PIN khuyến mại được hoàn lại theo đúng nguồn PIN đã sử dụng và không được chuyển thành PIN trả phí.
  5. Thời gian xử lý nội bộ dự kiến không quá 07 ngày làm việc kể từ khi yêu cầu được chấp thuận. Thời gian tiền thực tế về tài khoản có thể phụ thuộc vào ngân hàng hoặc đơn vị thanh toán nhưng không được vượt quá thời hạn pháp luật quy định.
  6. Khi một giao dịch mua tài nguyên được hoàn PIN hoặc hoàn tiền, POINT liên quan của CTV GOBE sẽ bị hủy hoặc điều chỉnh tương ứng.

Điều 9. Giao dịch nạp PIN bị thu hồi hoặc truy hoàn

  1. Nếu ngân hàng, chủ thẻ hoặc đơn vị thanh toán thực hiện truy hoàn, hủy hoặc thu hồi một giao dịch nạp PIN, GOBESTOCK có quyền thu hồi số PIN tương ứng.
  2. Nếu PIN đã được sử dụng, tài khoản có thể phát sinh số dư âm hoặc nghĩa vụ hoàn trả tương ứng.
  3. GOBESTOCK có quyền tạm hạn chế giao dịch cho đến khi Người dùng hoàn thành việc đối soát.
  4. Người dùng không được sử dụng thủ tục khiếu nại thanh toán hoặc truy hoàn nhằm nhận tài nguyên nhưng né tránh nghĩa vụ thanh toán.

PHẦN II

CHÍNH SÁCH POINT DÀNH CHO CTV GOBE

Điều 10. Bản chất và giá trị của POINT

  1. Quy ước giá trị trên GOBESTOCK:
    1. 01 POINT = 1.000 đồng Việt Nam
  2. POINT là đơn vị kế toán nội bộ dùng để ghi nhận khoản thù lao khai thác hoặc quyền lợi chia sẻ doanh thu mà CTV GOBE được hưởng.
  3. Cụm từ “hoa hồng CTV” nếu được sử dụng trên giao diện chỉ mang ý nghĩa diễn giải ngắn gọn. Bản chất pháp lý, thuế và kế toán của khoản thanh toán được xác định theo hợp đồng CTV GOBE và pháp luật áp dụng.
  4. POINT không phải là:
    1. Tiền mặt;
    2. Tiền điện tử hoặc tiền ảo;
    3. Ví điện tử, tài khoản ngân hàng hoặc phương tiện thanh toán;
    4. Tài sản đầu tư hoặc công cụ tích lũy sinh lời.
  5. CTV GOBE không được:
    1. Nạp hoặc mua POINT;
    2. Chuyển POINT cho tài khoản khác;
    3. Mua bán, trao đổi, tặng hoặc cho thuê POINT;
    4. Dùng POINT để mua tài nguyên;
    5. Đổi trực tiếp POINT thành PIN;
    6. Dùng POINT thanh toán cho bên thứ ba.
  6. CTV GOBE chỉ được gửi yêu cầu thanh toán giá trị POINT khả dụng theo quy trình quy định tại Chính sách này.

Điều 11. Tỷ lệ và công thức tính POINT

  1. CTV GOBE được hưởng mức thù lao:
    1. 20% giá trị thực tế của mỗi giao dịch mua quyền tải hợp lệ đối với tài nguyên của CTV.
  2. Công thức:
    1. POINT được ghi nhận = Số PIN thực tế bị khấu trừ × 20%
  3. Ví dụ:
    1. Tài nguyên có giá 50 PIN;
    2. Người dùng thanh toán 50 PIN;
  4. CTV GOBE được ghi nhận:
    50 × 20% = 10 POINT;
  5. Giá trị thù lao trước thuế tương ứng:
    10 POINT × 1.000 đồng = 10.000 đồng.
  6. Nếu tài nguyên được giảm từ 50 PIN xuống còn 40 PIN thì POINT được tính trên 40 PIN thực tế đã khấu trừ:
    • 40 × 20% = 8 POINT
  7. Trường hợp GOBESTOCK tổ chức chương trình khuyến mại và cam kết tài trợ phần giảm giá để bảo đảm quyền lợi CTV, căn cứ tính POINT được thực hiện theo thể lệ riêng của chương trình.
  8. Giao dịch thanh toán bằng PIN khuyến mại vẫn có thể được tính POINT theo số PIN thực tế bị khấu trừ, trừ khi điều kiện chương trình khuyến mại được công bố trước có quy định khác.
  9. POINT được tính đến hai chữ số thập phân. Ví dụ, tài nguyên có giá 7 PIN sẽ phát sinh:
    • 7 × 20% = 1,40 POINT
  10. Mức 20% là mức thù lao gộp trước khi khấu trừ thuế, nghĩa vụ tài chính hoặc chi phí hợp lệ khác theo quy định.
  11. Việc thay đổi tỷ lệ 20% chỉ áp dụng cho giao dịch phát sinh sau thời điểm CTV GOBE được thông báo và chấp thuận theo hợp đồng hoặc cơ chế hợp lệ. Thay đổi mới không được làm giảm POINT khả dụng đã phát sinh hợp lệ trước đó.

Điều 12. Nguyên tắc “một giao dịch – một lần ghi nhận POINT”

  1. POINT được ghi nhận một lần cho mỗi giao dịch mua quyền tải hợp lệ.
  2. Việc Người dùng tải lại tài nguyên nhiều lần từ cùng một đơn hàng không phát sinh thêm POINT.
  3. Các lượt tải không phát sinh POINT gồm:
    • Tải tài nguyên miễn phí;
    • Tải lại từ giao dịch đã mua;
    • Tải thử, tải xem trước hoặc tải phục vụ kiểm duyệt;
    • Tải bởi tài khoản quản trị hoặc tài khoản kỹ thuật;
    • Tải phát sinh từ lỗi hệ thống;
    • Tải từ giao dịch chưa thanh toán thành công;
    • Tải từ giao dịch bị hoàn PIN, hoàn tiền hoặc truy hoàn;
    • CTV tự mua hoặc tự tải tài nguyên của chính mình;
    • Giao dịch có dấu hiệu thông đồng hoặc gian lận;
    • Giao dịch không đáp ứng điều kiện của hợp đồng CTV GOBE.
  4. Trường hợp cùng một Người dùng phát sinh một giao dịch mua mới và thực sự bị khấu trừ PIN mới theo giấy phép hoặc phạm vi sử dụng mới, giao dịch có thể được tính POINT độc lập.

Điều 13. Trạng thái và thời gian đối soát POINT

  1. Khi phát sinh giao dịch mua quyền tải thành công, hệ thống tạm ghi nhận POINT tương ứng ở trạng thái “Chờ đối soát”.
  2. Thời gian chờ đối soát là:
    • 15 ngày làm việc kể từ thời điểm giao dịch được hệ thống ghi nhận thành công.
  3. Ngày làm việc để tính thời gian đối soát được xác định như sau:
    • Từ thứ Hai đến thứ Bảy;
    • Trong giờ hành chính theo lịch làm việc được GOBESTOCK công bố;
    • Không bao gồm Chủ nhật;
    • Không bao gồm ngày nghỉ lễ, Tết và các ngày nghỉ theo quy định pháp luật Việt Nam.
  4. Giao dịch phát sinh ngoài giờ hành chính, vào Chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ được hệ thống ghi nhận ngay, nhưng thời gian đối soát bắt đầu được tính từ giờ làm việc tiếp theo của GOBESTOCK.
  5. Sau khi hoàn thành đủ 15 ngày làm việc, POINT được chuyển sang trạng thái “Khả dụng” nếu:
    • Không có yêu cầu hoàn PIN hoặc hoàn tiền;
    • Không có khiếu nại hoặc tranh chấp đang được xử lý;
    • Không phát hiện hành vi gian lận, thông đồng hoặc tự mua tài nguyên;
    • Không phát sinh tranh chấp về quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền khai thác tài nguyên;
    • Giao dịch đáp ứng đầy đủ điều kiện của Chính sách này và hợp đồng CTV GOBE.
  6. Trong trường hợp giao dịch có dấu hiệu bất thường, GOBESTOCK có quyền kéo dài thời gian đối soát để xác minh. Trạng thái và lý do tạm giữ phải được ghi nhận trên hệ thống hoặc thông báo cho CTV GOBE khi có yêu cầu.
  7. POINT đã phát sinh hợp lệ không hết hạn trong thời gian tài khoản và quan hệ hợp tác của CTV GOBE còn hiệu lực.

Điều 14. Điều chỉnh, hủy hoặc thu hồi POINT

  1. POINT có thể bị điều chỉnh hoặc hủy khi:
    • Giao dịch mua bị hủy;
    • Người dùng được hoàn PIN hoặc hoàn tiền;
    • Giao dịch thanh toán bị ngân hàng truy hoàn;
    • Tài nguyên bị xác định vi phạm quyền sở hữu trí tuệ;
    • CTV cung cấp thông tin hoặc tài liệu không trung thực;
    • Có lỗi kỹ thuật làm POINT bị ghi nhận sai;
    • Có bằng chứng về tự mua, thông đồng hoặc gian lận;
    • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu xử lý.
  2. Nếu POINT vẫn đang chờ đối soát hoặc chưa thanh toán, hệ thống sẽ hủy hoặc điều chỉnh trực tiếp.
  3. Nếu POINT đã được thanh toán, GOBESTOCK có quyền:
    • Bù trừ vào POINT phát sinh trong các kỳ tiếp theo;
    • Yêu cầu CTV hoàn trả phần đã nhận sai;
    • Áp dụng biện pháp xử lý theo hợp đồng trong trường hợp có gian lận hoặc vi phạm.
  4. Việc điều chỉnh phải dựa trên dữ liệu giao dịch và căn cứ có thể kiểm tra. CTV có quyền yêu cầu GOBESTOCK cung cấp nội dung đối soát liên quan đến tài khoản của mình.

Điều 15. Bảng kê và quyền đối soát của CTV GOBE

  1. CTV GOBE được quyền theo dõi trên tài khoản các thông tin cơ bản:
    • Mã giao dịch;
    • Tên hoặc mã tài nguyên;
    • Ngày phát sinh;
    • Giá trị PIN bị khấu trừ;
    • Tỷ lệ thù lao;
    • POINT được ghi nhận;
    • Trạng thái chờ đối soát, khả dụng, đã thanh toán hoặc đã điều chỉnh.
  2. CTV phải kiểm tra bảng kê và gửi yêu cầu đối soát trong vòng 30 ngày kể từ ngày giao dịch hoặc bảng kê được ghi nhận.
  3. Việc hết thời hạn 30 ngày không làm mất quyền hợp pháp của CTV nếu CTV chứng minh được sai sót, gian lận hoặc sự kiện khách quan khiến mình không thể khiếu nại đúng hạn.
  4. Dữ liệu nhật ký hệ thống, mã giao dịch, dữ liệu thanh toán, lịch sử cấp quyền tải và lịch sử tải tệp là căn cứ đối soát, nhưng CTV có quyền cung cấp chứng cứ để yêu cầu kiểm tra lại.

Điều 16. Điều kiện yêu cầu thanh toán POINT

  1. CTV GOBE được gửi yêu cầu thanh toán POINT khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
    • Tài khoản CTV đang hoạt động hợp lệ;
    • Đã hoàn thành việc xác minh danh tính;
    • Đã cung cấp đầy đủ thông tin thanh toán, thông tin thuế và giấy tờ cần thiết;
  2. CTV đã cung cấp đầy đủ thông tin tài khoản ngân hàng trong quá trình đăng ký CTV GOBE, bao gồm:
    • Tên ngân hàng;
    • Số tài khoản;
    • Tên chủ tài khoản;
    • Các thông tin xác minh khác theo yêu cầu của GOBESTOCK.
  3. Tài khoản ngân hàng nhận thanh toán phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân hoặc tổ chức đăng ký CTV GOBE và đã được GOBESTOCK xác minh.
  4. Tổng số dư POINT khả dụng đạt mức tối thiểu:
  5. 500 POINT, tương đương 500.000 đồng trước thuế.
    • Toàn bộ POINT được yêu cầu thanh toán đã ở trạng thái “Khả dụng”;
    • Không có tranh chấp, nghĩa vụ hoàn trả, khoản bù trừ hoặc yêu cầu đối soát đang chờ xử lý;
    • CTV không vi phạm hợp đồng, Chính sách thanh toán PIN & POINT, quy định sử dụng GOBESTOCK hoặc quy định pháp luật.
  6. POINT đang ở trạng thái “Chờ đối soát”, “Tạm giữ”, “Đang tranh chấp” hoặc “Đang xác minh” không được tính vào số dư tối thiểu 500 POINT.

Điều 17. Thời điểm gửi yêu cầu và thời hạn thanh toán POINT

  1. CTV GOBE có thể gửi yêu cầu thanh toán POINT vào bất kỳ thời điểm nào thông qua chức năng thanh toán trên tài khoản GOBESTOCK.
  2. GOBESTOCK không áp dụng kỳ cố định theo ngày hoặc theo tháng đối với việc tiếp nhận yêu cầu thanh toán POINT.
  3. Hệ thống tự động ghi nhận chính xác ngày, giờ và trạng thái của từng yêu cầu thanh toán.
  4. Thời gian xử lý được tính riêng cho từng yêu cầu, bắt đầu từ thời điểm GOBESTOCK nhận được yêu cầu thanh toán hợp lệ của CTV.
  5. Yêu cầu thanh toán được xem là hợp lệ khi:
    • CTV đáp ứng đầy đủ điều kiện tại Điều 16;
    • Số POINT yêu cầu thanh toán đã ở trạng thái khả dụng;
    • Thông tin ngân hàng, thông tin định danh và thông tin thuế đầy đủ, chính xác;
    • Yêu cầu không có dấu hiệu gian lận, sai sót hoặc tranh chấp.
  6. Thời hạn xử lý và thực hiện lệnh thanh toán là:
    • Không quá 15 ngày làm việc kể từ thời điểm GOBESTOCK tiếp nhận yêu cầu thanh toán hợp lệ.
  7. Ngày làm việc để tính thời hạn thanh toán được xác định:
    • Từ thứ Hai đến thứ Bảy;
    • Trong giờ hành chính theo lịch làm việc được GOBESTOCK công bố;
    • Không bao gồm Chủ nhật;
    • Không bao gồm ngày nghỉ lễ, Tết và các ngày nghỉ theo quy định pháp luật Việt Nam.
  8. CTV có thể gửi yêu cầu vào bất kỳ thời điểm nào, kể cả ngoài giờ hành chính, Chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ. Hệ thống vẫn ghi nhận thời điểm gửi thực tế; tuy nhiên, thời gian xử lý hành chính bắt đầu từ giờ làm việc tiếp theo của GOBESTOCK.
  9. Kể từ khi yêu cầu thanh toán được xác nhận hợp lệ, số POINT tương ứng được chuyển sang trạng thái “Đang thanh toán” và không được:
    • Tiếp tục sử dụng cho yêu cầu khác;
    • Chuyển nhượng;
    • Hủy yêu cầu sau khi lệnh chuyển tiền đã được thực hiện;
    • Tính trùng vào số dư khả dụng.
  10. POINT được thanh toán bằng hình thức chuyển khoản ngân hàng vào tài khoản mà CTV GOBE đã cung cấp trong quá trình đăng ký CTV.
  11. GOBESTOCK không thực hiện thanh toán POINT bằng:
    • Tiền mặt;
    • PIN;
    • Ví điện tử;
    • Chuyển POINT sang tài khoản GOBESTOCK khác;
    • Tài khoản ngân hàng của người không đứng tên đăng ký CTV;
    • Các hình thức khác chưa được GOBESTOCK công bố chính thức.
  12. Thông tin tài khoản ngân hàng nhận thanh toán bao gồm:
    • Tên ngân hàng;
    • Số tài khoản;
    • Tên chủ tài khoản;
    • Chi nhánh ngân hàng, nếu cần;
    • Thông tin định danh hoặc thông tin xác minh khác theo yêu cầu của GOBESTOCK.
  13. Tên chủ tài khoản ngân hàng phải trùng khớp với:
    • Họ và tên của cá nhân đăng ký CTV GOBE; hoặc
    • Tên tổ chức đứng tên đăng ký và ký hợp đồng với GOBESTOCK.
  14. GOBESTOCK có quyền từ chối hoặc tạm hoãn thanh toán nếu:
    • Tên chủ tài khoản ngân hàng không trùng với thông tin đăng ký CTV;
    • Số tài khoản hoặc tên ngân hàng không chính xác;
    • Tài khoản ngân hàng bị khóa, đóng hoặc không thể nhận tiền;
    • CTV sử dụng tài khoản ngân hàng mượn, thuê hoặc thuộc sở hữu của người khác;
    • Thông tin ngân hàng có dấu hiệu giả mạo hoặc gian lận;
    • CTV chưa hoàn thành việc xác minh danh tính hoặc nghĩa vụ thuế.
  15. CTV GOBE chịu trách nhiệm bảo đảm thông tin tài khoản ngân hàng đã cung cấp là đầy đủ, chính xác và đang hoạt động bình thường.
  16. Nếu muốn thay đổi tài khoản ngân hàng nhận thanh toán, CTV phải:
    • Cập nhật thông tin mới trên tài khoản GOBESTOCK;
    • Hoàn thành lại quy trình xác minh theo yêu cầu;
    • Thực hiện việc thay đổi trước khi gửi yêu cầu thanh toán POINT.
  17. Tài khoản ngân hàng mới chỉ có hiệu lực sau khi được GOBESTOCK xác nhận. Trong thời gian chưa xác minh xong, GOBESTOCK có quyền tạm dừng tiếp nhận hoặc xử lý yêu cầu thanh toán.
  18. Đối với yêu cầu thanh toán đã được xác nhận, GOBESTOCK thực hiện chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng hợp lệ được ghi nhận tại thời điểm CTV gửi yêu cầu.
  19. CTV không được yêu cầu thay đổi tài khoản nhận tiền sau khi GOBESTOCK đã thực hiện lệnh chuyển khoản.
  20. Yêu cầu thanh toán được xem là hoàn thành khi ngân hàng hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán xác nhận lệnh chuyển tiền của GOBESTOCK đã được thực hiện thành công.
  21. Sau khi thanh toán thành công:
    • Số POINT tương ứng được chuyển sang trạng thái “Đã thanh toán”;
    • Hệ thống lưu lại mã yêu cầu, thời gian, số POINT, giá trị thanh toán và trạng thái giao dịch;
    • CTV có thể kiểm tra lịch sử thanh toán trên tài khoản GOBESTOCK.
  22. Trường hợp ngân hàng hoàn trả khoản tiền do thông tin tài khoản không chính xác hoặc tài khoản không thể nhận tiền:
    • Số POINT được chuyển về trạng thái chờ xử lý;
    • CTV phải cập nhật và xác minh lại thông tin ngân hàng;
    • Thời hạn xử lý lại được tính từ thời điểm thông tin mới được GOBESTOCK xác nhận hợp lệ;
    • Phí ngân hàng phát sinh do lỗi thông tin của CTV, nếu có, có thể được khấu trừ vào khoản thanh toán tiếp theo sau khi đã thông báo.
  23. GOBESTOCK không chịu trách nhiệm đối với việc chuyển tiền vào sai tài khoản nếu nguyên nhân xuất phát từ thông tin không chính xác, không được cập nhật hoặc do CTV tự cung cấp, với điều kiện GOBESTOCK đã thực hiện đúng thông tin được xác minh trên hệ thống.
  24. GOBESTOCK vẫn phải chịu trách nhiệm nếu việc chuyển sai tài khoản phát sinh từ lỗi nhập liệu, lỗi xử lý hoặc lỗi hệ thống thuộc phạm vi quản lý của GOBESTOCK.

Điều 18. Thuế và nghĩa vụ tài chính của CTV GOBE

  1. Khoản thù lao tương ứng với POINT là thu nhập trước thuế.
  2. CTV GOBE có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính phát sinh từ khoản thu nhập được nhận theo quy định pháp luật.
  3. GOBESTOCK có quyền và trách nhiệm:
    • Khấu trừ thuế trước khi thanh toán nếu pháp luật yêu cầu;
    • Yêu cầu CTV cung cấp mã số thuế, giấy tờ định danh và thông tin cần thiết;
    • Kê khai, nộp thay hoặc cung cấp chứng từ khấu trừ theo quy định;
    • Tạm hoãn thanh toán nếu CTV chưa cung cấp đủ thông tin bắt buộc.
  4. Số tiền CTV thực nhận được xác định theo công thức:
    • Số tiền thực nhận = Giá trị POINT được thanh toán – Thuế phải khấu trừ – Chi phí hợp lệ đã được công bố
  5. Việc khấu trừ thuế không được xem là GOBESTOCK tự ý giảm tỷ lệ quyền lợi 20% của CTV.

Điều 19. Chấm dứt hợp tác với CTV GOBE

  1. Khi hợp đồng hoặc quan hệ hợp tác chấm dứt:
    • POINT khả dụng hợp lệ được đưa vào kỳ quyết toán cuối cùng;
    • POINT chờ đối soát tiếp tục được xem xét sau khi hết thời gian đối soát;
    • POINT phát sinh từ giao dịch vi phạm, gian lận hoặc đang tranh chấp có thể bị tạm giữ để xác minh.
  2. Trong kỳ quyết toán cuối cùng, GOBESTOCK có thể thanh toán số POINT hợp lệ thấp hơn ngưỡng 100 POINT sau khi thực hiện các khoản khấu trừ bắt buộc.
  3. Việc chấm dứt hợp tác không làm mất nghĩa vụ thanh toán đối với POINT đã phát sinh hợp lệ.
  4. Quyền tiếp tục khai thác tài nguyên sau khi chấm dứt hợp tác được thực hiện theo hợp đồng chuyển giao quyền tài sản hoặc thỏa thuận đã ký với CTV GOBE.

PHẦN III

QUẢN LÝ GIAO DỊCH VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 20. Bảo mật tài khoản

  1. Người dùng và CTV GOBE có trách nhiệm:
    • Bảo mật tên đăng nhập, mật khẩu và mã xác thực;
    • Không chia sẻ tài khoản;
    • Không cho người khác sử dụng tài khoản để giao dịch PIN hoặc POINT;
    • Thông báo ngay khi phát hiện truy cập trái phép.
  2. Giao dịch thực hiện từ tài khoản đã đăng nhập hợp lệ có thể được xem là giao dịch của chủ tài khoản, trừ khi chủ tài khoản chứng minh được lỗi bảo mật thuộc GOBESTOCK hoặc hành vi truy cập trái phép.
  3. GOBESTOCK áp dụng biện pháp kỹ thuật hợp lý để bảo vệ dữ liệu và lịch sử giao dịch nhưng không thể bảo đảm hệ thống hoàn toàn không xảy ra sự cố.

Điều 21. Các hành vi bị nghiêm cấm

Người dùng và CTV GOBE không được:

  1. Tạo giao dịch giả để phát sinh POINT;
  2. Tự mua tài nguyên của mình bằng tài khoản khác;
  3. Thông đồng giữa CTV và Người dùng để chia sẻ khoản thanh toán;
  4. Lợi dụng PIN khuyến mại để tạo doanh thu ảo;
  5. Sử dụng bot, công cụ tự động hoặc phần mềm can thiệp vào hệ thống;
  6. Khai thác lỗi kỹ thuật để tăng PIN, POINT hoặc số lượt mua;
  7. Mua bán, cho thuê hoặc chuyển nhượng tài khoản;
  8. Làm giả chứng từ thanh toán, thông tin ngân hàng hoặc thông tin thuế;
  9. Yêu cầu truy hoàn thanh toán sau khi đã nhận và sử dụng tài nguyên mà không có căn cứ hợp lệ;
  10. Thực hiện hành vi rửa tiền, chiếm đoạt tài sản hoặc vi phạm pháp luật khác.

Điều 22. Biện pháp xử lý

Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, GOBESTOCK có thể áp dụng một hoặc nhiều biện pháp:

  1. Tạm giữ giao dịch để đối soát;
  2. Tạm khóa chức năng nạp hoặc sử dụng PIN;
  3. Tạm dừng ghi nhận hoặc thanh toán POINT;
  4. Hủy giao dịch gian lận;
  5. Thu hồi PIN hoặc POINT được ghi nhận sai;
  6. Bù trừ khoản phải hoàn trả vào quyền lợi trong tương lai;
  7. Tạm khóa hoặc chấm dứt tài khoản;
  8. Yêu cầu bồi thường thiệt hại;
  9. Chuyển thông tin cho ngân hàng, đơn vị thanh toán hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Biện pháp xử lý phải tương xứng với tính chất vi phạm và không được làm mất PIN trả phí hoặc POINT hợp lệ không liên quan đến hành vi vi phạm, trừ trường hợp pháp luật hoặc quyết định có thẩm quyền quy định khác.


Điều 23. Sự cố kỹ thuật và bảo trì hệ thống

  1. GOBESTOCK có thể tạm ngừng chức năng nạp PIN, mua tài nguyên hoặc thanh toán POINT để:
    • Bảo trì hệ thống;
    • Khắc phục lỗi kỹ thuật;
    • Ngăn chặn gian lận;
    • Thực hiện yêu cầu pháp lý;
    • Ứng phó sự kiện bất khả kháng.
  2. Khi có sự cố, GOBESTOCK có trách nhiệm:
    • Ghi nhận lịch sử giao dịch;
    • Đối soát các khoản đã thanh toán;
    • Khôi phục PIN và POINT hợp lệ;
    • Thông báo cho người bị ảnh hưởng trong thời gian hợp lý.
  3. GOBESTOCK không được dùng lý do sự cố kỹ thuật để từ chối vô thời hạn nghĩa vụ hoàn trả hoặc thanh toán đã được xác nhận hợp lệ.

Điều 24. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại

  1. Người dùng hoặc CTV có thể gửi yêu cầu thông qua Trung tâm hỗ trợ hoặc kênh liên hệ chính thức được công bố tại Gobestock.com.
  2. Yêu cầu nên bao gồm:
    • Họ tên và tài khoản;
    • Mã giao dịch;
    • Thời gian phát sinh;
    • Nội dung cần kiểm tra;
    • Ảnh chụp, chứng từ hoặc tài liệu liên quan.
  3. GOBESTOCK xác nhận tiếp nhận yêu cầu trong thời hạn dự kiến 03 ngày làm việc.
  4. Thời gian xử lý thông thường không quá 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
  5. Vụ việc phức tạp, có dấu hiệu gian lận, tranh chấp sở hữu trí tuệ hoặc cần làm việc với ngân hàng có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
  6. Người dùng và CTV có quyền yêu cầu giải thích kết quả xử lý và cung cấp chứng cứ bổ sung.

Điều 25. Bảo vệ thông tin và dữ liệu giao dịch

  1. GOBESTOCK chỉ thu thập thông tin cần thiết để:
    • Xác thực tài khoản;
    • Thực hiện giao dịch;
    • Đối soát PIN và POINT;
    • Thanh toán cho CTV;
    • Thực hiện nghĩa vụ thuế;
    • Phòng chống gian lận;
    • Giải quyết khiếu nại;
    • Tuân thủ yêu cầu pháp luật.
  2. Việc thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin được thực hiện theo Chính sách bảo mật của GOBESTOCK và pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
  3. GOBESTOCK có thể cung cấp thông tin giao dịch cho ngân hàng, cổng thanh toán, cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi cần thiết và hợp pháp.

Điều 26. Sửa đổi Chính sách

  1. GOBESTOCK có thể sửa đổi Chính sách để phù hợp với:
    • Thay đổi pháp luật;
    • Thay đổi phương thức thanh toán;
    • Nâng cấp hệ thống;
    • Yêu cầu bảo mật;
    • Nhu cầu vận hành hợp lý.
  2. Đối với thay đổi ảnh hưởng đáng kể đến quyền lợi Người dùng hoặc CTV, GOBESTOCK thông báo trước ít nhất 15 ngày, trừ trường hợp cần áp dụng ngay vì yêu cầu pháp luật hoặc an ninh hệ thống.
  3. Chính sách mới không được áp dụng hồi tố nhằm:
    • Làm mất PIN trả phí đã ghi nhận hợp lệ;
    • Làm giảm POINT khả dụng đã phát sinh;
    • Thay đổi tỷ lệ của giao dịch đã hoàn thành;
    • Tước bỏ quyền khiếu nại hợp pháp.
  4. Việc Người dùng hoặc CTV tiếp tục sử dụng hệ thống sau ngày Chính sách mới có hiệu lực được xem là chấp thuận nội dung cập nhật, với điều kiện Chính sách đã được công khai và thông báo hợp lý.

Điều 27. Hiệu lực và chấp thuận

  1. Chính sách có hiệu lực kể từ ngày được công bố trên Gobestock.com.
  2. Người dùng được xem là đã đọc và chấp thuận Chính sách khi thực hiện một trong các hành vi:
    • Đánh dấu đồng ý với Chính sách;
    • Nạp PIN;
    • Sử dụng PIN mua tài nguyên;
    • Tiếp tục sử dụng số dư PIN sau khi Chính sách có hiệu lực.
  3. CTV GOBE được xem là đã chấp thuận Chính sách khi:
    • Đăng ký hoặc tiếp tục tham gia chương trình CTV GOBE;
    • Ký hoặc chấp thuận hợp đồng điện tử;
    • Đăng tải tài nguyên;
    • Theo dõi, nhận hoặc yêu cầu thanh toán POINT.
  4. Nếu không đồng ý với Chính sách, Người dùng hoặc CTV phải ngừng phát sinh giao dịch mới và liên hệ GOBESTOCK để xử lý các quyền, nghĩa vụ còn tồn tại.
  5. Mọi tranh chấp trước hết được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng. Nếu không đạt thỏa thuận, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định pháp luật.

GOBESTOCK – Nền tảng tài nguyên dành cho Designer và Creator.